Cách tính lương hưu theo Luật BHXH năm 2014

Thứ tư - 22/03/2017 14:11 54

Theo quy định của Luật BHXH số 58/2014/QH13, từ ngày 01/01/2018 cách tính mức lương hưu có nhiều thay đổi so với trước năm 2018  . Nhằm giúp người lao động hiểu rõ hơn cách tính mức lương hưu theo từng thời điểm nghỉ hưu quy định tại Luật BHXH số 58/2014/QH13, BHXH Hậu Giang thông tin cụ thể cách tính lương hưu như sau:

I.  Đối với lao động nữ

A. Hưu trí bình thường

Hưu trước năm 2018

Hưu từ năm 2018

- 15 năm đầu được tính bằng 45%;                  

- Sau đó cứ mỗi năm sẽ được tính thêm bằng 3%.

- Mức lương hưu tối đa là: 75%.

    25 năm đóng BHXH = 75%.

- 15 năm đầu được tính bằng 45%;

- Sau đó cứ mỗi năm sẽ được tính thêm bằng 2%.

    - Mức lương hưu tối đa là: 75%.

       30 năm đóng BHXH = 75%.

B. Hưu trí khi bị suy giảm KNLĐ theo quy định từ ngày 01/01/2016:

Điều kiện nghỉ hưu

Cách tính lương hưu

Suy giảm 61%

- Năm 2016: đủ 46 tuổi

- Năm 2017: đủ 47 tuổi

- Năm 2018: đủ 48 tuổi

- Năm 2019: đủ 49 tuổi

- Năm 2020 trở đi: đủ 50 tuổi.

- Tính như hưu trí bình thường.

- Mỗi năm nghỉ trước tuổi trừ 2%.

- Thời điểm nghỉ tuổi lẻ từ 1 đến 6 tháng trừ 1%, lẽ từ 7 tháng trở đi, không trừ.

Suy giảm 81%

- Đủ 45 tuổi trở lên

C. Ví dụ minh họa:

Bà A sinh tháng 12/1965, tham gia BHXH từ tháng 7/1992. Mức lương hưu của bà A tùy theo thời điểm nghỉ hưu được tính như sau:

 

Nghỉ tháng 9/2017 (do suy giảm KNLĐ): 51 tuổi 9 tháng.

Nghỉ hưu tháng 01/2021: đủ 55 tuổi.

Thời gian đóng BHXH đến thời điểm nghỉ hưu

- 25 năm 2 tháng

- 28 năm 06 tháng

Mức lương hưu

- 15 năm đầu: 45%;

- 10 năm 2 tháng (# 10,5 tháng): 10,5 x 3 = 31,5%;

- Tổng cộng: 45% + 31.5% = 76,5%.

Mức tối đa theo quy định là 75%, tương đương 25 năm đóng BHXH

- 15 năm đầu: 45%;

- 13 năm 6 tháng (# 13,5 tháng): 13,5 x 2 = 27%;

- Tổng cộng: 45% + 27% = 72%.

 

Tỷ lệ bị trừ do nghỉ trước tuổi

- Nghỉ hưu lúc 51 tuổi 9 tháng trước 3 năm 3 tháng.

+ 3 năm x 2 % = 6%;

+ Thời điểm nghỉ hưu lẻ 9 tháng không trừ tỷ lệ;

- Lương hưu: 75% - 6% = 69%.

Không bị trừ tỷ lệ

Mức lương hưu được hưởng

69%

72%

Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

Từ năm thứ 26 trở đi: lẻ 02 tháng tính = 0,5 năm.

TC 1lần = 0,5 x0,5 tháng LBQ

Không có

II. Đối với lao động nam:

A. Hưu trí bình thường:

Nghỉ trước năm 2018

Nghỉ sau hưu từ năm 2018

Thời điểm bắt đầu nghỉ hưu

Số năm đóng BHXH đạt 75%

- 15 năm đầu: 45%;

- Sau đó cứ mỗi năm sẽ được tính thêm bằng 2%.

- Mức tối đa là: 75%.

    30 năm đóng BHXH = 75%.

 

 

bằng 45%

Nghỉ hưu 2018: 16 năm   

Nghỉ hưu 2019: 17 năm

Nghỉ hưu 2020: 18 năm

Nghỉ hưu 2021: 19 năm

Nghỉ hưu 2022: 20 năm

- Sau đó mỗi năm tiếp theo tính bằng 2%.

- Mức tối đa là 75%

 

31 năm

32 năm

33 năm

34 năm

35 năm

B. Hưu do suy giảm KNLĐ theo quy định từ ngày 01/01/2016:

Điều kiện nghỉ hưu

Cách tính lương hưu

Suy giảm 61%

- Năm 2016: đủ 51 tuổi

- Năm 2017: đủ 52 tuổi

- Năm 2018: đủ 43 tuổi

- Năm 2019: đủ 44 tuổi

- Năm 2020 trở đi: đủ 55 tuổi.

- Tính như hưu trí bình thường.

- Mỗi năm nghỉ trước tuổi trừ 2%.

- Thời điểm nghỉ tuổi lẻ từ 1 đến 6 tháng trừ 1%, lẽ từ 7 tháng trở đi, không trừ.

Suy giảm 81%

- Đủ 50 tuổi trở lên

C. Ví dụ minh họa:

Ông B sinh ngày 20/9/1958, tham gia BHXH từ tháng 02/1984.. Tỷ lệ lương hưu của ông theo từng thời điểm được tính như sau:

 

Nghỉ hưu tháng 7/2017 (do suy giảm KNLĐ): 58 tuổi 10 tháng.

Nghỉ hưu tháng 10/2018: đủ 60 tuổi.

Thời gian đóng BHXH đến thời điểm nghỉ hưu

- 33 năm 5 tháng

- 34 năm 08 tháng

Mức lương hưu

- 15 năm đầu: 45%;

- 18 năm 5 tháng (# 18,5 tháng): 18,5 x2 = 37%;

- Tổng cộng: 45% + 37% = 82%.

Mức tối đa theo quy định là 75%, tương đương 30 năm đóng BHXH

- 16 năm đầu: 45%;

- 18 năm 8 tháng (# 19): 19 x 2 = 38%;

- Tổng cộng: 45% + 38% = 83%.

Mức tối đa theo quy định là 75%, tương đương 31 năm đóng BHXH

Tỷ lệ bị trừ do nghỉ trước tuổi

- Nghỉ hưu lúc 58 tuổi 10 tháng trước 1 năm 2 tháng.

+ 1 năm x 2 % = 2%;

+ Thời điểm nghỉ hưu lẻ 10 tháng không trừ tỷ lệ;

- Lương hưu: 75% - 2% = 73%.

 

Mức lương hưu được hưởng

73%

75%

Trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu

Từ năm thứ 31 trở đi: 3 năm 5 tháng = 3,5 năm.

 TC 1 lần = 3,5 x0,5 tháng LBQ

Từ năm thứ 32 trở đi: 3 năm 8 tháng = 4 năm

TC 1 lần = 4 x 0.5 LBQ

3. Cách tính lương bình quân để tính lương hưu:

Việc xác định cách tính lương bình quân của người lao động khi nghỉ hưu phụ thuộc vào thời điểm người lao động bắt đầu tham gia BHXH và chế độ tiền lương được áp dụng đóng BHXH tại đơn vị. Cụ thể như sau:

a. Đối với người có toàn bộ quá trình đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (nghĩa là áp dụng lương hệ số theo thang bảng lương nhà nước), cách tính như sau:

 Thời gian bắt đầu tham gia BHXH

Thời gian tính lương bình quân

- Tham gia trước 01/01/1995

- Tham gia từ 01/01/1995 - 31/12/2000

- Tham gia từ 01/01/2001 - 31/12/2006

- Tham gia từ 01/01/2007 - 31/12/2015

- Tham gia từ 01/01/2016 - 31/12/2019

- Tham gia từ 01/01/2020 - 31/12/2024

- Tham gia từ 01/01/2025 trở đi

5 năm cuối.

6 năm cuối.

8 năm cuối.

10 năm cuối.

15 năm cuối.

20 năm cuối.

Toàn bộ thời gian.

b. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định (đóng BHXH bằng mức lương tiền theo HĐLĐ)

- Tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian tham gia BHXH.

c. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định

-  Tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian.

Trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại mục a nêu trên.

Ngọc Trâm

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây